DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ HỘ KINH DOANH
Những câu hởi thương gặp của chủ hộ kinh doanh khi chuyển phương pháp khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai từ ngày 01/01/2026
Thuế khoán hay Kê khai ?
Kê khai theo quý hay theo năm ?
Cần chuẩn bị những giấy tờ gì ?
Nộp tờ khai online hay trực tiếp ?
Sổ sách kế toán như thế nào ?
Hoá đơn đầu vào, đầu ra như thế nào ?
Nộp thuế theo doanh thu, tỷ lệ nào ?
….. và nhiều câu hỏi khác mà HDK cần được hỗ trợ.
Chúng tôi Elaw cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh như sau:
- Dịch vụ hỗ trợ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty .
- Dịch vụ hỗ trợ kê khai thuế hộ kinh doanh theo yêu cầu
- Dịch vụ hỗ trợ nhập liệu, xuất hoá đơn, làm sổ sách, in sổ sách, nhập phần mềm kế toán, kho…
HỘ KINH DOANH KÊ KHAI THUẾ
I – Nhóm Ngành : Thương Mại – Dịch Vụ
| STT | Hoá Đơn Phát Sinh
/1 Tháng |
Phí dịch vụ khai thuế
Không xuất hoá đơn |
Phí dịch vụ khai thuế
Có xuất hoá đơn |
Ghi Chú |
| 1 | Dưới 30 Hoá Đơn | 1.000.000/Tháng | 1.500.000/Tháng |
Giá dịch vụ có thể thay đổi theo từng hộ tuỳ vào số lượng mã hàng hoá khi xuất hoá đơn. |
| 2 | Dưới 50 Hoá Đơn | 1.500.000/Tháng | 2.000.000/Tháng | |
| 3 | Dưới 70 Hoá Đơn | 2.000.000/Tháng | 2.500.000/Tháng | |
| 4 | Dưới 90 Hoá Đơn | 2.500.000/Tháng | 3.000.000/Tháng | |
| 5 | Dưới 120 Hoá Đơn | 3.000.000/Tháng | 3.500.000/Tháng | |
| 6 | Dưới 150 Hoá Đơn | 3.500.000/ Tháng | 4.000.000/Tháng | |
| 7 | Dưới 180 Hoá Đơn | 4.000.000/ Tháng | 4.500.000/Tháng | |
| 8 | Dưới 200 Hoá Đơn | 4.500.000/ Tháng | 5.000.000/Tháng | |
| 9 | Trên 200 Hoá đơn | Thoả thuận dịch vụ | ||
II – Nhóm Ngành : Sản Xuất – Xây Dựng – Nhà Hàng – Thương Mại Có Nhập Khẩu
| STT | Hoá Đơn Phát Sinh
/1 Tháng |
Phí dịch vụ khai thuế
Không xuất hoá đơn |
Phí dịch vụ khai thuế
Có xuất hoá đơn |
Ghi Chú |
| 1 | Dưới 30 Hoá Đơn | 1.500.000/Tháng | 2.000.000/Tháng |
Giá dịch vụ có thể thay đổi theo từng hộ tuỳ vào số lượng mã hàng hoá khi xuất hoá đơn. |
| 2 | Dưới 50 Hoá Đơn | 2.000.000/Tháng | 2.500.000/Tháng | |
| 3 | Dưới 70 Hoá Đơn | 2.500.000/Tháng | 3.000.000/Tháng | |
| 4 | Dưới 90 Hoá Đơn | 3.000.000/Tháng | 3.500.000/Tháng | |
| 5 | Dưới 120 Hoá Đơn | 3.500.000/Tháng | 4.000.000/Tháng | |
| 6 | Dưới 150 Hoá Đơn | 4.000.000/ Tháng | 4.500.000/Tháng | |
| 7 | Dưới 180 Hoá Đơn | 4.500.000/ Tháng | 5.000.000/Tháng | |
| 8 | Dưới 200 Hoá Đơn | 5.000.000/ Tháng | 5.500.000/Tháng | |
| 9 | Trên 200 Hoá đơn | Thoả thuận dịch vụ | ||
Các khoản phụ thu khác ngoài gói dịch vụ cố định:
- Nếu vượt mức số lượng hoá đơn theo gói dịch vụ phụ thu 20.000/1 Hoá đơn cho nhóm I.
- Nếu vượt mức số lượng hoá đơn theo gói dịch vụ phụ thu 30.000/1 Hoá đơn cho nhóm II.
- Phụ thu phí lập bảng kê đối với hộ kinh doanh có phát sinh thu mua nông sản.
- Phụ thu báo cáo năm 1 tháng dịch vụ / 1 năm.
Ghi chú:
- Dịch vụ trên không bao gồm các khoản phí sau:
- Phí mua hoá đơn điện tử.
- Phần mềm xuất hoá đơn điện tử
- Phí mua chữ ký số điện tử.
- Phần mềm kê khai thuế, phần mềm kế toán nếu có.
- BHXH đăng ký mới, báo tăng lao động, báo giảm lao động…, báo giá theo từng lần phát sinh.
- Phần mềm kế toán được hỗ trợ miễn phí, nếu khách hàng muốn sử dụng phần mềm riêng thì tự mua.
Các công việc cần làm đối với hộ kinh doanh
Một hộ kinh doanh cần thực hiện nhiều công việc khác nhau, bao gồm các thủ tục sau khi thành lập và các nghĩa vụ định kỳ như kê khai và nộp thuế.
Các công việc ban đầu sau khi thành lập hộ kinh doanh
- Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký: Đảm bảo mọi thông tin trên giấy chứng nhận hộ kinh doanh đều chính xác.
- Khai thuế ban đầu: Lập tờ khai thuế ban đầu và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Mở tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng để giao dịch.
- Đăng ký hóa đơn điện tử: Các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1 tháng 6 năm 2025. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, tất cả các hộ kinh doanh sẽ phải chuyển sang kê khai thuế và sử dụng hóa đơn điện tử, thay thế hoàn toàn phương pháp thuế khoán.
- Đăng ký chữ ký số: Nếu sử dụng hóa đơn điện tử và giao dịch trực tuyến với cơ quan thuế phải có chữ ký số điện tử.
- Đăng ký bảo hiểm xã hội: Đăng ký BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh kê khai và cho lao động nếu có sử dụng lao động.
- Gắn bảng hiệu: Đặt bảng hiệu tại địa điểm kinh doanh, ghi rõ tên hộ kinh doanh, địa chỉ và số điện thoại.
Công việc định kỳ
- Quản lý sổ sách và chứng từ:
- Đối với hộ kinh doanh kê khai thuế, cần thực hiện chế độ kế toán và lưu giữ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính (hiện nay là Thông tư 88/2021/TT-BTC).
- Đối với hộ khoán, việc quản lý chứng từ đơn giản hơn nhưng vẫn cần giữ hóa đơn mua hàng và các chứng từ liên quan.
- Kê khai và nộp thuế:
- Từ năm 2026, hộ kinh doanh sẽ áp dụng phương pháp kê khai, thay vì phương pháp khoán như trước đây.
- Hộ kinh doanh có thể thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc quý.
- Hộ kinh doanh cần nộp các loại thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và TNCN cho đến hết năm 2025. Từ năm 2026, ngưỡng miễn thuế này sẽ tăng lên 200 triệu đồng/năm.
- Nộp báo cáo theo yêu cầu:
- Hộ kinh doanh cần nộp các loại báo cáo theo yêu cầu của cơ quan thuế trướng ngày cuối cùng của kỳ kê khai tháng/quý/năm theo quy định nếu trể hạn bị phạt hành chánh.
MỘT SỐ MẪU BIỂU SỔ SÁCH KẾ TOÁN VÀ TỜ KHAI THEO QUY ĐỊNH
Mẫu tờ khai:
- Về hồ sơ khai thuế, được quy định tại điểm 8.2 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ gồm:
- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC
- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)
- Về hình thức nộp hồ sơ khai thuế,
- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”
- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
- Trường hợp không nộp được điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính
Mẫu sổ sách kế toán:
Các loại sổ sách kế toán hộ kinh doanh cá thể theo thông tư 88/2021/TT-BTC
Theo khoản 4, điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
| 1 | Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S1- HKD |
| 2 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2-HKD |
| 3 | Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh | Mẫu số S3-HKD |
| 4 | Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN | Mẫu số S4-HKD |
| 5 | Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động | Mẫu số S5-HKD |
| 6 | Sổ quỹ tiền mặt | Mẫu số S6-HKD |
| 7 | Sổ tiền gửi ngân hàng | Mẫu số S7-HKD |
Mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng Excel
Mẫu sổ này có các cột thông tin quan trọng như ngày tháng ghi sổ, số hiệu chứng từ, mô tả giao dịch (hàng hóa/dịch vụ), và phân loại doanh thu theo từng nhóm hoặc loại sản phẩm/dịch vụ.
Các thông tin cần ghi vào sổ bao gồm:
- Ngày, tháng ghi sổ: Ngày thực hiện giao dịch.
- Số hiệu: Mã hoặc số hiệu chứng từ liên quan.
- Diễn giải: Mô tả chi tiết về giao dịch.
- Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Tổng doanh thu từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Mẫu sổ sách kế toán hộ kinh doanh Excel chi tiết doanh thu được chia thành các phần để ghi nhận doanh thu từ các hoạt động kinh doanh khác nhau, chẳng hạn như doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, vận tải, hoặc các hoạt động kinh doanh khác của hộ kinh doanh. Các doanh thu đặc biệt như doanh thu không chịu thuế hay doanh thu từ sản xuất, xây dựng cũng được ghi nhận riêng biệt.

Mẫu sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ Excel
Mẫu sổ này giúp hộ kinh doanh theo dõi chi tiết các giao dịch liên quan đến việc nhập, xuất và tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa. Đây là công cụ quan trọng để kiểm soát chi phí sản xuất, quản lý nguồn lực và lập báo cáo tài chính chính xác.
Mẫu sổ được chia thành các cột thông tin sau:
- Ngày, tháng ghi sổ: Ghi ngày tháng của giao dịch.
- Số hiệu: Mã hoặc số hiệu chứng từ liên quan đến giao dịch.
- Diễn giải: Mô tả chi tiết về giao dịch (ví dụ: nhập, xuất, hoặc chuyển kho).
- Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Tên cụ thể của vật liệu, dụng cụ hoặc hàng hóa liên quan đến giao dịch.
- Nhập: Số lượng hàng hóa, vật liệu nhập kho. Tổng giá trị của hàng hóa, vật liệu nhập.
- Xuất: Số lượng hàng hóa, vật liệu xuất kho. Tổng giá trị của hàng hóa, vật liệu xuất.
- Tồn: Số lượng tồn kho sau khi nhập và xuất. Thành tiền giá trị tồn kho.

Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết theo từng địa điểm kinh doanh.







